Tiền tố và hậu tố tên miền (Domain name prefixes and suffixes) – các từ khóa được thêm vào trước hoặc sau các từ khóa chính để tạo ra các tên miền mới có giá trị.

Ví dụ, khi tìm kiếm tên miền cho du lịch Sapa, nếu tên miền chỉ có từ khóa chính Sapa (sapa.com) đã có người khác đăng ký, có thể thêm tiền tố hoặc hậu tố + trung tâm để tạo ra một tên miền du lịch về Sapa mới, chẳng hạn Go + Sapa.com (GoSapa.com) hoặc Sapa + travel.com (SapaTravel.com). Có hàng nghìn tiền tố và hậu tố có thể thêm vào để tạo ra những tên miền mới, đẹp mà tùy theo lĩnh vực để chọn tiền tố và hậu tố phù hợp …, thậm chí bao gồm tiền tố và cả hậu tố trong một tên miền (GoPhuQuocIsland.com)

Một phân tích 50.076.498 tên miền có chứa 26.050.539 tiền tố và hậu tố (có khoảng 50% là tên miền quốc tế .com đang tồn tại) và liệt kê khoảng 500o tiền tố và hậu tố thường dùng nhất.

Dưới đây là danh sách top 20 tiền tố và hậu tố phổ biến nhất (kèm theo vị trí của một số tiền tố, hậu tố đáng quan tâm khác ) được sử dụng trong các tên miền đã được đăng ký.
1. my+
2. +online
3. the+
4. +web
5. +media
6. web+
7. +world
8. +net
9. go+
10. +group
11. +blog
12. +shop
13. +book
14. +store
15. +inc
16. +tech
17. +design
18. +box
19. +now
20. +site

58. +marketing,

73. your+

78. +magazine
119. +cafe
132. travel+
166. club+

173. +biz 1173.
223. +travel

579. +tour
594. +hotel
600. +sex
613. sexy+
646. cheap+
716. trip+

1033. +tours

2062. trading+

4063. +vacations

Bài viết và các số liệu phân tích trên cơ sở tên miền quốc tế tiếng Anh là chủ yếu.

Nguồn số liệu: leandomainsearch.com